Byte1 ByteTừ: 0 → 255  Integer2 ByteTừ: -215→ 215-1 Word2 ByteTừ: 0 → 216-1 Longword4 ByteTừ: 0 → 232-1 Longint4 ByteTừ: -231 → 231-1 In648 ByteTừ -263 → 263-1Free Pascal

(Không dùng cho biến vòng lặp)qword8 ByteTừ: 0 → 264-12. Kiểu thực

Kiểu

Dung lượng

Phạm vi giá trị

Real6 Byte0 hoặc có giá trị tuyệt đối nằm trong phạm vi từ 10-38 đến 1038.

Bạn đang xem: Các kiểu dữ liệu trong free pascal

Extended10 Byte0 hoặc có giá trị tuyệt đối nằm trong phạm vi từ 10-4932 đến 104932.

3. Kiểu kí tự (Gồm các kí tự trong bộ mã Ascii)

KiểuDung lượngPhạm vi giá trị
Char1 Byte256 kí tự trong bộ mã Ascii.

Ví dụ: Kí tự ’A’ có mã ASCII là 65; kí tự ’B’ có nã ASCII là 66….; Kí tự ’a’ có mã ASCII là 97

(Giữa kí tự in hoa và kí tự thường cách nhau 32 kí tự; Kí tự trống có mã ASCII là 32)

* Các hàm trên kiểu ký tự

UPCASE(ch): Trả về ký tự in hoa tương ứng với ký tự ch. Ví dụ: UPCASE(‘a’) = ‘A’.

ORD(ch): Trả về số thứ tự trong bảng mã ASCII của ký tự ch. Ví dụ ORD(‘A’)=65.

Xem thêm: "Bức Tượng Đài Truyền Kỳ" Mã Vĩnh Trinh Trung Quốc Là Ai ? Dàn Sao Mã Vĩnh Trinh 1998 Bây Giờ Ra Sao

CHR(n): Trả về ký tự tương ứng trong bảng mã ASCII có số thứ tự là n. Ví dụ: CHR(65)=’A’.

PRED(ch): cho ký tự đứng trước ký tự ch. Ví dụ: PRED(‘B’)=’A’.

SUCC(ch): cho ký tự đứng sau ký tự ch. Ví dụ: SUCC(‘A’)=’B’.

4. Kiểu lôgic

Kiểu

Dung lượng

Phạm vi giá trị

Boolean1 ByteTrue hoặc False.

5. Một số ví dụ về khai báo biến

Khai báo 4 biến 2 biến thực, 2 biến nguyên:

Var x,y:Real;a,b:Integer; Khai báo trên chiếm trong bộ nhớ là: 6+6+2+2=16 (byte)

Khai báo 1 biến chỉ nhận các giá trị là các chữ cái: Var kt:Char;Khai báo 1 chỉ nhận 2 giá trị là True/False: Var ok:Boolean;Trong khai báo biến sau, khai báo nào là sai?
A. Var delta:Read;

D. Var i:byte;

 B. Var kt:Bolean;

E. Var ch:Char;

C. Var x1,2x:real;

F. Var n:Integer;

Biến n có thể nhận giá trị nguyên trong phạm vi từ (-2000; 3000). Hãy chọn cách khai báo đúng và chọn ra cách khai báo hiệu quả nhất?
A. Var n:Byte;

Bài viết liên quan