Giáo trình pháp luật đại cương / Vũ Quang. - H. : Bách khoa Hà Nôi2017. - 168tr.; 24cm

Pháp luật 2. Việt Nam 3. Giáo trình597 - dclBKG0010p-CIP

, Tác giả xin gùi lời cám ơn tới PGS. TS. Nguyễn Văn Động, Trường Đại học 3 Hà Nọi đã động viên, giúp đỡ, cung cấp nhiều tư liệu hữu ích cho sự ra đời cùacuôn sách." rảc già cũng xin chân thành cám ơn Ban Lãnh đạo Viện Kinh té & Quàn lý,rương Đại học Bách khoa Hà Nội, đặc biệt là Phó Viện trưởng, GVC. ThS. Nguyễnụang Chương và Nhà xuất bàn Bách khoa Hà Nội đã quan tâm và tạo mọi điều kiệngiưp đơ trong suot quá trình biên soạn, xuất bản cuốn sách.Trong quá trình biên soạn, cuốn sách chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót về ỌỊ dung và hình thức, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để tiếp thu,chinh sưa cho những lần xuất bản tiếp theo được tốt hơn.Km trân trọng cám ơn!

Tác giả

MỤC LỤC

4.5. Thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật............................................

Bạn đang xem: Tài liệu môn pháp luật đại cương

4.5.1. Thực hiện pháp luật và các hlnh thức thực hiện pháp luật 84 4.5.2. Áp dụng pháp luật...................................................................... g 54.6. Giải thích pháp luật.................................................................................. 88 4.6.1. Khái niệm giải thích pháp luật....................................................... .. 4.6.2. Thẩm quyền và chức năng giải thích pháp luật.............................. 894.7. Vỉ phạm pháp luật vồ trách nhỉẹm pháp lý*.... 894.7.1. Vi phạm pháp luật............................................................................ 894.7.2. Trách nhiệm pháp lý........................................................................ 944.8. Ý thức pháp luật, pháp chế và trật tự pháp luật 964.8.1. Ý thức pháp luật................................................................................ 964.8.2. Pháp chế và trật tự pháp luật............................................................. 97Câu hỏi ôn tập chương 4 98

Chương 5. CÁC HỆ THỐNG PHÁP LUẬT CHỦ YẾU TRÊN

THẾ GIỚI.........................................................5.1. Hệ thống pháp luật Anh - Mỹ (hay còn gọl là hệ thống Thông luật-Common Law) •••••••••••••••••••••»••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••♦••••••••••••••"

99

995.1.1. Khái niệm và lịch sử hỉnh thành.................. 995.1.2. Đặc điểm của hệ thống pháp luật Anh - Mỹ................................. 1005.1.3. Nguồn của hệ thống pháp luật Anh - Mỹ...................................... 1005.2. Hệ thống pháp luật châu Âu lục địa (hay còn gọi là hệ thống Dân luật -Civil Law) • 1005.2.1. Khái niệm và lịch sử phát triền..... ................................................. 1005.2.2. Nguồn luật của hộ thống pháp luật châu Âu lục địa...................... 1025.2.3. Phân loại pháp luật......................................................................... 1035.3. Hệ thống pháp luật hồi giáo (Islamic Law) • 1035.3.1. Khái niệm pháp luật Hồi giáo........................................................ 1035.3.2. Đặc điểm hệ thống pháp luật Hồi giáo......................................... 1045.3.3. Một số nội dung cơ bản của hệ thống pháp luật Hồi giáo............. 105Câu hỏi dn tập chirong 5 107

Chương 6. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HÒA XÂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM6.1. Ngành Luật Hiến pháp trong hệ thống phip luật nướcCHXHCN Vlệt Nam 1086.1.1. Khái niệm.................................................................................... 108

6.5. Ngành Luật kinh tế - Thương mại - Lao động - Tài chính ngân hàng -

Chương 7. LĨNH vực PHÁP LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................... í........................................

I

LỜI NÓI ĐÀU---------- ----------------------------------------- ----------------------------------Chương 1. NHẬP MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG--------------------------1.1. Nhận thức chung về Pháp luật đại cương-------------- -----------------------

- 1.1.1. Pháp luật đại cương là một lĩnh vực khoa học pháp lý...................... - đào tạo của các trường đại học và cao đăng ở Việt Nam.................... 1.1.2. Pháp luật đại cương là môn học cơ sở bắt buộc trong chương trình1.2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của Pháp luật đại cương........ - 1.2.1. Đối tượng nghiên cứu của khoa học Pháp luật đại cương............... - 1.2.2. Phương pháp nghiên cứu của khoa học Pháp luật đại cương..............1.3. Những nội dung cơ bản của môn học Pháp luật đại cương—.......... - trong nền kinh tế thị trường......................................................... 1.3.1. Khái quát về nhà nước và mối quan hệ giữa nhà nước với pháp luật - 1.3.2. Pháp luật - công cụ hiệu quả nhất để quản trị xã hội........................ - 1.3.3. Hệ thống pháp luật trên thế giới........................................................ - 1.3.4. Hệ thống pháp luật Việt Nam............................................................Câu hôi ôn tập chương - **PHÁP LUẬT__________________________. ____... Chương 2. KHÁI QUÁT VÈ NHÀ NƯỚC TRONG MÓI QUAN HỆ VỚI**2.1. Mối quan hệ hữu cơ giữa nhà nước và pháp luật....................................2.2. Nguồn gổc, bản chất, hình thức và các kiểu nhà nước trong lịch sử...... - 2.2.1. Quá trình hình thành nhà nước trong lịch sừ.................................... - 2.2.2. Bản chất của nhà nước............................... - 2.2.3. Hình thức nhà nước........................................................................... - 2.2.4. Các kiểu nhà nước trong lịch sử.......................................................2.3. Khái niệm, đặc điểm và chức năng của nhà nước.................................. - 2.3.1. Khái niệm nhà nước........................................................................... - 2.3.2. Những đặc điểm cơ bản của nhà nước.............................................. - 2.3.3. Chức năng của nhà nước....................................................................2.4. Bộ máy nhà nước và chế độ chính tr|___ - 2.4.1. Khái niệm bộ máy nhà nước............................................................. - 2.4.2. Tổ chức bộ máy nhà nước................................................................ - 2.4.3. Chế độ chính trị và các thành tố cơ bản của chế độ chính trị...............6.1.2. Đối tượng điều chinh......................................................................6.1.3. Phương pháp điều chỉnh.................................................................6.1.4. Những nội dung cơ bản của Luật Hiến pháp..................................6.2. Ngành Luật Hành chính......................................................................... - 6.2.1. Khái niệm...................................................................................... - 6.2.2. Đối tượng, nguyên tắc và phương pháp điều chỉnh........................ - 6.2.3. Những nội dung cơ bản của Luật Hành chính................................- 6.3. Ngành Luật Hình sự và Luật Tố tụng Hình sự...................................... - 6.3.1. Ngành Luật Hình sự....................................................................... - 6.3.2. Luật Tố tụng Hình sự............................Ị........................................ - 6.4. Ngành Luật Dân sự và Tố tụng **Dân** sự.................................................. - 6.4.1. Ngành Luật Dân sự........................................................................ - 6.4.2. Luật Tố tụng Dân sự...................................................................... - **Đất đai - Môi trường.........................................** - 6.5.1. Ngành Luật Kinh tế - Thương mại................................................ - 6.5.2. Ngành Luật Lao động.................................................................... - 6.5.3. Ngành Luật Tài chính............................!....................................... - 6.5.4. Ngành Luật Ngân hàng.................................................................. - 6.5.5. Ngành Luật Đất đai.......................................................... - 6.5.6. Ngành Luật Môi trường.................................................................Câu hỏi ôn tập chưong - **CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM............................................... VÀ LĨNH Vực PHÁP LUẬT VÈ KHOA HỌC -**7.1. Lĩnh vực Pháp luật Sở hữu trí tuệ ở Việt Nam...................................... - 7.1.1. Khái niệm................................................................................... - 7.1.2. Nội dung của Pháp luật Sờ hữu trí tuệ...........................................7.2. Lĩnh vực pháp luật về khoa học - công nghệ ở Việt Nam.................. - 7.2.1. Khái niệm pháp luật khoa học - công nghệ................................... - 7.2.2. Những nội dung cơ bản của pháp luật khoa học - công nghệ Việt Nam.Câu hỏi ôn tập chươngCÂU HỎI ÔN TẬP THI HẾT MÔN.................................—.................................

\

Nhóm_các khoa học pháp lý ứng dụng bao gồm Tội phạm học, khoa học điều tra,giám định tư pháp...Ưu điểm của cách thức phân chia này là có tính khái quát tương đối cao. Việckhu biệt hệ thống pháp luật vốn dĩ rất rộng thành các nhóm độc lập giúp cho việc nhậnthức vân đề một cách tổng quan hơn.

####### 1.1.1. Pháp luật đại cương là một lĩnh vực khoa học pháp lý......................

thức cơ bản nhất (đại cương), có tính chất nền tảng cho việc nhận thức những tri thức đối với nhiêu lĩnh vực khoa học trong hệ thống khoa học pháp lý. Vì vậy, có thể thấy, Pháp luật đại cương năm trong nhóm các khoa học về lý luận và lịch sử về nhà nước và pháp luật, theo cách thức phân chia thứ hai. Pháp luật đại cương cung cấp những kiến thức tồng thể và khái quát nhất mangtính lý luận về Nhà nước và Pháp luật, trả lời những câu hỏi như nhà nước và pháp luậtlà gì, chúng khác biệt với các hiện tượng lịch sử - xã hội khác ra sao, xuất hiện từ baogiờ, xuất hiện như thế nào và để làm gì, dưới các hình thức nào, đặc biệt là quá trìnhtiến hóa của chúng đã, đang và sẽ diễn ra như thế nào...Như vậy, Pháp luật đại cương có đối tượng nghiên cửu giao thoa với đối tượngnghiên cứu của khoa học lý luận cũng như khoa học lịch sử nhà nước và pháp luật. Cóthê nói rằng đây là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, trong đó Pháp luật đạicương là cái riêng, cái thu nhò của hai lĩnh vực khoa học lý luận và lịch sử nhà nước vàpháp luật.Đổi với các khoa học pháp lý chuyên ngành, mối quan hệ với Pháp luật đạicương là mối quan hệ hữu cơ, gắn bỏ mật thiết. Pháp luật đại cương cung cấp kiến thức tổng quan về nhà nước và pháp luật mang tính cơ bản cho các khoa học pháp lý chuyên ngành và khoa học pháp lý ứng dụng, về phần mình, các khoa học pháp lý chuyên ngành và khoa học pháp lý ứng dụng bổ sung và cụ thể hóa các vấn đề trong xã hội có liên quan đến nhà nước và pháp luật mà Pháp luật đại cương đặt ra. Ví dụ: vấn đề tổchức bộ máy nhà nước trong khoa học hiến pháp, các hành vi vi phạm pháp luật bị coilà tội phạm trong khoa học luật hình sự, vấn đề tổ chức kinh doanh, ký kết và thực hiệnhợp đồng thể hiện nguyên tắc tự định đoạt, tự thỏa thuận giữa các bên trong khoa họcluật thương mại... Pháp luật đại cương trong mối quan hệ với các ngành khoa học xã hội - nhân văn Nghiên cứu các quy luật vận động của xã hội, của các hiện tượng diễn ra trongxã hội loài người, hệ thống khoa học xã hội - nhân vãn bao gồm nhiều ngành, nhiềulĩnh vực. Cỏ thể kể đến những ngành khoa học xã hội - nhân văn điển hình mà Phápluật đại cương có mối quan hệ chặt chẽ như Triết học, Chính trị học, Tâm lý học, Kinhtế học. Mối quan hệ này là mối quan hệ giữa các thành phần trong một hệ thống, giữacác cấu tử riêng với nhau trong một tập hợp thống nhất. Trong đó Triết học đóng vaitrò quan trọng nhất, vai trò trung tâm dẫn dắt các môi quan hệ.Triết học đặt ra cho Pháp luật đại cương những vấn đề phải giải quyết mộtcách khái quát nhất, mang tính phương pháp luận, về nhà nước và pháp luật trongmối quan hệ với các hiện tượng tự nhiên và các hiện tượng xã hội. Triết học đỏngvai trò dẫn đường.

Pháp luật đại cương đi sâu nghiên cứu những vấn đề cụ thể mang tính chất cơbản, quan trọng nhất về nhà nước và pháp luật, quan hệ giữa “hai hiện tượng lịch sử -xã hội” 2 là nhà nước và pháp luật với nhau. Pháp luật đại cương thực hiện nhiệm vụ cụthể hóa, đóng vai trò của kẻ được dẫn dắt bởi triết học.

2 Chữ dùng của PGS. TS. Nguyễn Cửu Việt - Sách đã dẫn.3 Có thể tham khảo từ nguồn từ điển mở http://vi.wikipedia.org tuy đây là một nguồn dữ liệu khôngđược coi là chính thống.

Chinh trị học là khoa học xã hội nghiên cứu những quy luật vận động của xãhội, lấy đối tượng là các lực lượng chính trị, các cuộc đấu tranh chính trị, các liênminh chỉnh trị, các nhân tố chính trị là cá nhân, đoàn thể, tổ chức, đảng phái, giaicấp, phong trào chính trị mà Nhà nước và pháp luật là những thành tố quan trọng đặcbiệt. Quan hệ giữa Pháp luật đại cương với Chính trị học là mối quan hệ giao thoa,tương hỗ với nhau. Không thể tách rời nhà nước và pháp luật ra khỏi đời sống chínhtrị - xã hội và cũng không thể nói tới các vấn đề chính trị nếu không nghiên cứu nhànước và pháp luật.Tâm lý học nghiên cứu về cảm xúc, ý chí và hành vi, hành động của con người,các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi và ý chí của con người. Pháp luật đại cương (cũngnhư các khoa học pháp lý nói chung) cũng nghiên cứu về ý chỉ, hành vi, hành động củacon người nhưng trong phạm vi hẹp hơn khi ý chí, hành vi của con người thể hiệntrước các quy tắc xử sự, các quy phạm pháp luật. Đây là mối quan hệ song trùng và bổtrợ cho nhau.Đặc biệt, ra đời gần như đồng thời với các khoa học pháp lý chuyên ngành vàứng dụng, Tâm lý học pháp luật được coi là một khoa học liên ngành pháp lý - tâm lýứng dụng, có đóng góp rất lớn cho việc nghiên cứu, ứng dụng và giải quyết những yêucầu của cuộc sống nhân loại.

Xem thêm: Khắc Cốt Ghi Tâm Cách Tạo Dáng Chụp Ảnh Đẹp Cho Nữ Chất & Ảo Lung Linh

Đạo đức học nghiên cứu hệ thống các quy tắc, chuẩn mực biểu hiện sự tự giáctrong quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với cộng đồng xã hội, vớitự nhiên và với cà bản thân mình. Bởi vậy, đổi tượng nghiên cửu của Đạo đức học cónhiều điểm tương đồng với đối tượng nghiên cứu cùa Pháp luật đại cương. Điểm khácbiệt nằm ở chỗ hệ thống các quy tắc chuẩn mực, đối tượng mà Pháp luật đại cươngnghiên cứu phần lớn mang tinh áp đặt, cưỡng chế, khoa học, chặt chẽ và nhiều khi lạnhlùng, cứng nhắc.Kinh tể học được hiểu như sau 3 :“Theo một khái niệm chung nhất, kinh tế học là một bộ môn khoa học xã hộigiúp cho con người hiểu về cách thức vận hành của nền kinh tế nói chung và cách thứcứng xử của từng chủ thể tham gia vào nền kinh tế nói riêng, vấn đề khan hiếm nguồnlực yêu cầu các nền kinh té hay các đơn vị kinh tế phải lựa chọn. Các nhà kinh tế chorằng: Kinh tế học là "khoa học của sự lựa chọn". Kinh tế học tập trung vào việc sử dụng

1.1.2. Pháp luật đại cương là môn học cơ sờ bắt buộc trong chương trình đào tạo của các trường đại học và cao đẳngở Việt NamCơ sở pháp lý của hoạt động giảng dạy môn học Pháp luật đại cươngMặc dù môn học Pháp luật đại cương đã được đưa vào chương trình giảng dạychính khóa từ nhiều năm nay trong các trường đại học và cao đẳng ở nước ta, nhưng cơsở pháp lý cho hoạt động này chủ yếu là các văn bản dưới luật 5 (ngoại trừ các đạo luậtchuyên ngành về Giáo dục - Đào tạo 6 ).

Thứ hai: Cung cấp kiến thức cơ sở cho nhiều ngành học khácPháp luật đại cương cung cấp kiến thúc cơ sở ngành cho khối ngành khoa học xãhội - nhân văn, kinh tế, luật. Đối với khối ngành khoa học tự nhiên, cơ bản và kỹ thuật

công nghệ, pháp luật là kiến thức đại cương bắt buộc, ở tất cả các ngành học, kiếnthức pháp luật đại cương đều phục vụ đắc lực cho việc tăng cường nhận thức nội dungkiên thức chuyên ngành. Ngay cà khối ngành kỹ thuật - công nghệ, kiến thức về phápluật nói chung, kiến thức về sở hữu trí tuệ và bảo hộ sở hữu trí tuệ, những quy địnhpháp luật vê khoa học - công nghệ như thị trường khoa học công nghệ, hợp đồngchuyên giao công nghệ, thương mại điện tử... nói riêng, đều được cung cấp trên cơ sởnền tàng là môn học Pháp luật đại cương.Thứ ba: Yêu cầu bắt buộc đối với chất lượng nguồn nhân lựcMột trong những điều kiện tiên quyết phải được trang bị đối với những ngườilao động nói chung và đội ngũ người lao động lành nghề nói riêng là vốn kiến thứcchuyên môn và kỹ năng “mềm”, trong đó có kiến thức về pháp luật.Nếu như đối với công chức, viên chức, những người lao động làm công, ănlương trong các cơ quan hành chính công quyền và các đơn vị sự nghiệp nhà nước,kiến thức “mềm” đó là hiểu biết những quy định pháp luật về hành chính, nhà nước, vềchế độ làm việc, chế độ lao động, chế độ lương, thưởng và bảo hiểm xã hội... thinhững người lao động trong các tổ chức, doanh nghiệp phi nhà nước cần được trang bịnhững hiểu biết về pháp luật lao động và việc làm, về an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội,cửu trợ, thất nghiệp...), về an toàn vệ sinh lao động... nhằm tự bảo vệ mình trước cácrủi ro trong quá trình làm việc.Thiếu những kiến thức cơ bản và phổ thông về pháp luật, những kiến thức và kỹnăng “mềm”, không thể coi đó là nguồn lao động có chất lượng.Thứ tư: Kiến thức không thể thiếu đối với các nhà quản trị ở mọi cấp độở mọi cấp độ quản trị, từ nhà quản trị cấp thấp, cấp trung đến nhà quản trị cấpcao, đều phải sử dụng một trong những công cụ hiệu quả nhất để thực hiện nhữngnghiệp vụ quản trị, đó là những quy tắc pháp lý. ịTrong hoạt động quản trị tại một doanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, công táctổ chức thực hiện, lãnh đạo và sử dụng quyền lực, quyền hạn đến nhân sự thực hiện vàkiểm tra, giám sát, kiểm soát việc thực hiện, đều cần phải thiết lập và dựa trên nhữngquy định pháp luật để hành động. Những quy tắc pháp luật là một thành tố quan trọngtrong tất cả các vấn đề của hoạt động quản trị.Bời vậy, tất cả các nhà quản trị đều phải là những người có kiến thức, càng sâurộng càng tốt, về pháp luật. Ví dụ, nhà quản trị phải nắm chắc được những vấn đề pháplý về các loại hợp đồng.Thứ năm. Kiến thức không thể thiếu cho mỗi cá nhân chung sống trong cộng đồngQuan điểm về giáo dục hiện nay như Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóacủa Liên Hợp Quốc UNESCO đã đưa ra là 9 :

’ Xem http://unescovietnam.vn

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

Phương pháp trừu tượng khoa học: phương pháp tư duy trên cơ sở tách cáichung ra khỏi cái riêng, tạm thời gạt cái riêng ra ngoài, nghiên cứu cái chung.Phương pháp phân tích và tổng hợp: phương pháp tách cái toàn thể hay phứctạp thành những bộ phận, những mặt, yếu tố đơn giản để nghiên cứu.Phương pháp quy nạp và diễn dịch: phương pháp trên cơ sở nghiên cứu cáiriêng đến cái chung và ngược lại.Phương pháp xã hội học cụ thể: là phương pháp nghiên cứu dựa trên những tưliệu điều tra xã hội học, thăm dò dư luận....Phương pháp phân tích logic quy phạm: nghiên cứu dựa trên cơ sở xử lý, phânloại, phân tích các quy phạm pháp luật, các bộ phận cấu thành chúng để tìm hiểu nhữngđặc trưng, mối liên hệ logic của chúng.Phương pháp so sánh pháp luật: so sánh các quy phạm, các chế định, cácngành luật của một quốc gia với nhau hoặc giữa quốc gia này với quốc gia khác.

1.3. NHỮNG NỘI DUNG cơ BÀN CỦA MÒN HỌC PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

####### trong nền kinh tế thị trường......................................................... 1.3.1. Khái quát về nhà nước và mối quan hệ giữa nhà nước với pháp luật

pháp luật trong nền kinh tế thị trườngở nội dung này, môn học cung cấp cho người học những kiến thức khái quát vềnhà nước như: sự xuất hiện hay nguồn gốc ra đời của nhà nước, đặc điểm và chức năngcủa nhà nước, sự tồn tại và phát triển của nhà nước trong .lịch sử, các kiểu hình thứcnhà nước, Bộ máy nhà nước, những kiến thức về xã hội công dân và nhà nước phápquyền. Đặc biệt, trên phương diện là kiến thức thực tiễn, môn học cung cấp kiếnthức về Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, những kiến thức này vồ cùngcần thiết cho mỗi công dân nói chung.

####### 1.3.2. Pháp luật - công cụ hiệu quả nhất để quản trị xã hội........................

Phần này, như trên đã trình bày, là nội dung trọng tâm của môn học Pháp luậtđại cương, bao gồm những vấn đề tổng quan vê pháp luật như nguồn hình thành phápluật, những lý thuyết về pháp luật, bàn chat, chức năng, thuộc tính, hình thức của phápluật, các kiểu pháp luật trong lịch sử. Đông thời, ờ nội dung này, môn học Pháp luật đạicương cung cấp những kiến thức nhập môn ve pháp luật như quy phạm pháp luật, vănbàn quy phạm pháp luật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật vàchủ thể của quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật, vi phạm phápluật và trách nhiệm pháp lý, giải thích pháp luật, ý thức pháp luật.

####### 1.3.3. Hệ thống pháp luật trên thế giới........................................................

Trên thế giới có nhiều hệ thống pháp luật do mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, mỗi khuvực địa - chính trị, địa - kinh tế có những đặc điểm riêng về lịch sử phát triển, về kinhtế - xã hội và về văn hóa.Song, tựu trung lại có ba hệ thống pháp luật chù yếu, điển hình, có ảnh hưởnglớn nhất đến nhân loại hiện nay và là nội dung được đề cập cụ thể nhất trong môn họcPháp luật đại cương. Đó là hệ thống pháp luật Anh - Mỹ hay còn gọi là hệ thống phápluật Anglo - Saxon hoặc Common Law; hệ thống dân luật - Civil law hay còn gọi làhệ thống pháp luật châu Âu lục địa, hoặc La Mã — Đức; và thứ ba là hệ thốngpháp luật Hồi giáo, một hệ thống pháp luật tôn giáo điển hình.

####### 1.3.4. Hệ thống pháp luật Việt Nam............................................................

Đây là nội dung khá phong phú trong môn học Pháp luật đại cương, bao gồmkiến thức đại cương về các lĩnh vực pháp luật (các ngành luật) trong hệ thốngpháp luật Việt Nam mà những lĩnh vực pháp luật chủ yếu, cơ bản, rường cột làLuật Hiển pháp và Luật Hành chính, Luật Hỉnh sự và Tố tụng Hỉnh sự, Luật Dân sự vàTố tụng Dân sự, Luật Hôn nhân - Gia đình, Luật Kinh té - Thương mại, Luật Lao động,Luật Đất đai, Luật Môi trường...Nhũng nội dung cùa môn học Pháp luật đại cương vừa được đề cập trên đây mớichi là những kiến thức nhập môn, căn bàn và tổng quát nhất về nhà nước và pháp luậtnhằm trang bị cho người học những tri thức toàn diện trước khi tham gia vào lực lượnglao động có chất lượng, phục vụ cho cuộc sổng bản thân nói riêng và đóng góp vào quátrình phát triển của quốc gia nói chung.

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

Phân tích mối quan hệ giữa Pháp luật đại cương vói các khoa học pháp lý khác?Kinh tế học và Pháp luật đại cương có mối quan hệ như thế nào? Tại sao?

####### 1.2.1. Đối tượng nghiên cứu của khoa học Pháp luật đại cương...............

Nêu và phân tích ý nghĩa, vai trò của môn học Pháp luật đại cương?

####### 1.2.2. Phương pháp nghiên cứu của khoa học Pháp luật đại cương..............

Nêu và phân tích khái niệm về khoa học pháp luật đại cương?Trình bày những nội dung cơ bản của môn học Pháp luật đại cương?Phân tích sự cần thiết của môn bọc đối với chuyên ngành mà mình đang theo họcTại sao nói “Pháp luật là công cụ hiệu quả nhất để quản trị xã hội”?Tìm hiểu và liệt kê các hệ thống pháp luật trên thế giới?

2.2. NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, MìOM P Mứ R ST CÁC KIỂU NHÀ NƯỚC TRONG LỊCH sử

2.2.1. Quá trình hình thành nhà nước trong lịch sửNhà nước, cũng như pháp luật, là hiện tượng xã hội - lịch sử rất phức tạp. Bởivậy quá trình ra đời gồm hoàn cành, thời điểm, nguyên nhân, các yếu tố làm xuất hiệnmột tổ chức chính trị-xã hội đặc biệt là nhà nước... đã là đề tài làm đau đầu nhiều thếhệ con người.Đã có rất nhiều nghiên cứu về sự ra đời của nhà nước từ trước đến nay, hìnhthành những lý thuyết khác nhau ở quan điểm, quan niệm, thế giới quan. Trong đỏ cóthể tạm chia thành hai hệ thống các lý thuyết cơ bản về nhà nước, một là hệ thống lýthuyết Mác-Lênin về nhà nước và hai là hệ thống các lý thuyết phi Mác xít, giải thíchnguồn gốc hình thành và quá trinh vận động, phát triển của nhà nước. Giữa các họcthuyết này cổ những điểm dị biệt căn bản tuy cũng cổ một số điểm tương đồng.2.2.1.1. Quan niệm về nguồn gốc hình thành nhà nước của Học thuyếtMÁC-LêninChủ nghĩa Mác-Lênin giải thích sự ra đời của nhà nước trên quan điểm duyvật biện chứng và duy vật lịch sử. Nghĩa là nhà nước ra đời là kết quả của quá trìnhvận động của lịch sử xã hội loài người và luôn luôn gắn liền với sự phát triển củaphương thức sản xuất xã hội, gắn liền với sự phát triển của sản xuất và văn minhvật chất.Chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng nhà nước chi xuất hiện khi xã hội loài ngườiphát triển đến một giai đoạn nhất định, với các tiền đề kinh tế (tư hữu tư nhân) và tiềnđề xã hội (xã hội phân chia thành các tầng lớp, các giai cấp khác nhau về lợi ích, mâuthuẫn về lợi ích không thể điều hòa được).Có một số điểm cơ bàn trong quan điểm của Học thuyết Mác-Lênin về nhà nướcvà sự ra đời của nhà nước cần lưu ý như sau:Thứ nhất: Nhà nước là một hiện tượng xã hội - lịch sử, như mọi hiện tượng xãhội - lịch sử khác, có quá trình xuất hiện, tồn tại; phát triển và diệt vong. Nhà nướckhông phải là một hiện tượng bất biếnNhà nước là sản phẩm gắn liền với cuộc sống xã hội loài người. Nhà nước bịảnh hưởng và bị chi phối mọi mặt bởi cuộc sống xã hội. Nhà nước ra đời là để đáp ứngcác nhu cầu cấp thiết của xã hội. Trong giai đoạn lịch sử cổ đại của xã hội loài người,để phục vụ việc cai trị và quản lý xã hội của các tầng lớp trên giàu có, sở hữu nhiều tảisản như ruộng đất, công cụ và tư liệu sản xuất (theo quan điểm của Chủ nghĩaMác-Lênin), hay để phục vụ cho nhu cầu liên kết những cá nhân con người với nhaunhằm tạo ra sức mạnh lớn hơn để đối phó với tự nhiên, đối phó với sự xâm chiếm đấtđai của các dân tộc khác (theo quan điểm của một số học thuyết phi Mác xít) thì tổchức công quyền là nhà nước xuất hiện.

Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, nhà nước cũng phát triển tươngứng theo từng giai đoạn và từng nấc thang từ thấp đến cao, từ đom giản đến phức tạp, từhoang dã đến văn minh, ở điểm này, có thề nói, nhà nước cũng tiến hóa như một thựcthể vật chất sống của giới tự nhiên. Vì vậy, không thể có một nhà nước bất biến trướcmọi sự đổi thay của đời sống xã hội.Thứ hai: nguyên nhân kinh tế là nguyên nhân quan trọng nhất làm xuất hiệnnhà nướcNguyên nhân kinh tế (hay tiền đề kinh tế - theo một cách diễn đạt khác) chính lànhững điều kiện về mặt vật chất của xã hội. Tuy chưa đi đến được tận cùng chân lýnhưng đa số cá nhân có nhận thức của nhân loại đã thừa nhận rằng cơ sở hạ tầng (chếđộ kinh tế, điều kiện vật chất) quyết định thượng tầng kiến trúc xã hội (chính trị, nhànước, pháp luật, tôn giáo...).Không thể không bị thuyết phục khi các nhà kinh điển của Chủ nghĩa Mác-Lênin,bằng các nghiên cứu cả trên phương diện lý luận lẫn thực tiễn quá trình phát triển củaxã hội loài người, đã chứng minh được rằng chế độ công xã nguyên thủy gắn liền vớichế độ thị tộc ăn chung làm chung không còn phù hợp khi phát triển là quá trình tất yểudiễn ra mà điển hình là sự phân công lao động xã hội.Ba lần phân công lao động là những bước tiến lớn của xã hội, gia tăng sự tích tụtài sàn và góp phần hình thành và phát triển chế độ tư hữu, cụ thể:- Phân công lao động lần thứ nhất. Ngành chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt.Của cải xã hội ngày càng nhiều, xuất hiện của cải dư thừa, xuất hiện chế độ tư hữu.Chế độ tư hữu làm thay đổi chế độ hôn nhân và gia đình, chế độ hôn nhân một vợ mộtchồng xuất hiện thay cho chế độ quần hôn.- Phân công lao động lần thứ hai: Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp. Nôlệ xuất hiện trở thành một lực lượng xã hội có số lượng ngày càng tăng, mâu thuẫn giaicấp tăng, xuất hiện nền sản xuất hàng hóa và thương nghiệp phát triển dẫn đến lần phâncông lao động thứ ba.- Phân công lao động lần thứ ba: Thương mại phát triển, xuất hiện giai cấpkhông tham gia sản xuất nhưng có quyền lãnh đạo sản xuất và bắt người sản xuất phảiphụ thuộc (thương nhân). Đồng tiền xuất hiện, sự tích tụ của cải vào người giàu làmmâu thuẫn xã hội càng cao. Chính sự phân công lao động xã hội đã:

Làm cho kỹ năng lao động của con người ngày một tốt hơn dẫn đến năng suấtlao động và sản phẩm vật chất tăng cao.Chuyên biệt hóa quá trinh lao động. Chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt. Tiểu thủcông nghiệp xuất hiện và làm thay đổi bộ mặt xã hội. Con người ngày càng tự chủ hơntrước thiên nhiên. Đáng kể nhất là việc tự chủ hoàn toàn trong việc kiếm tim nguồnthức ăn. Tiểu thủ công nghiệp, với vai trò đầu tiên quan trọng là chế tác công cụ laođộng, cũng dần trờ thành một ngành sản xuất riêng, độc lập với trồng trọt và chăn nuôi.Thợ thủ công ngày càng chuyên môn hóa và hình thành một giai tầng mới trong xã hội.